- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T và bà Thạch
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 0/2020/QĐST-HNGĐ Cần Gi , ngày 16 tháng 6 năm 2020 | Số: 0/2020/QĐST-HNGĐ Cần Gi, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 8x/2xxx/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2xxx, giữa: - Nguyên đơn: Lê Quang T, sinh năm 19 6 - Bị đơn: Thạch Thị L, sinh năm 19 6 Cùng địa chỉ: ấp B, xã K, huyện G, Tp. H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 5 , Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 0 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang T và bà Thạch Thị L, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện G, Thành phố H vào ngày 14/01/2019, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 0x. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: có 03 con chung tên là: Lê Văn M, sinh ngày 12/ /1995, Lê Quang H, sinh ngày 26/3/2003, Lê Thị Kim D, sinh ngày 1 /3/200 . Khi ly hôn, thống nhất giao cháu H cho ông Trung trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu D cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng; cháu M đã trưởng thành nên ông Tr, bà L không yêu cầu giải quyết. Ngư i không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con
chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. - Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông T tự nguyện nộp toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0xxxx ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện G, Thành phố H; ông T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: -Đương sự -VKSND huyện Cần Gi -Chi cục THADS huyện Cần Gi -UBND nơi đăng ký kết hôn -Lưu hồ sơ vụ án Dương Hồng Khanh | THẨM PHÁN |