vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lê Lâm A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Kim Đ (Giới tính: Nữ) – Sinh ngày 05/8/2019 và Vũ Văn Minh K (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 20/8/2021 cho chị Lê Lâm A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn C - Lê Lâm A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 146 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 111/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Văn C; Sinh năm: 1997;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Khu phố Đ, xã V, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Lâm A; Sinh năm: 1996;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Khu phố Đ, xã V, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lê Lâm A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/3/2020 tại UBND thị trấn H, huyện Q (Nay là UBND xã H), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Đến nay, anh C và chị A đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa giải quyết cho hai bên được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thị Kim Đ (Giới tính: Nữ) – Sinh ngày 05/8/2019 và Vũ Văn Minh K (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 20/8/2021. Sau khi ly hôn, anh C và chị A thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Lê Lâm A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn C không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Lâm A.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Vũ Văn C và chị Lê Lâm A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn C và chị Lê Lâm A thỏa thuận, anh C là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn C và chị Lê Lâm A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Vũ Thị Kim Đ (Giới tính: Nữ) – Sinh ngày 05/8/2019 và Vũ Văn Minh K (Giới tính: Nam) – Sinh ngày 20/8/2021 cho chị Lê Lâm A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vũ Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Lâm A.

Anh C có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn C tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Thanh Hóa theo biên lai số: 0003071 ngày 20/4/2026. Anh Vũ Văn C đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ