- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN L - LÊ THỊ MỸ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒ A Á N NHÂ N DÂ N KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 và 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2026/TLST-VHN ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ô ng Nguyễn Văn L, sinh năm 1997; CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số B, Tổ B, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: Số C, đường Đ, Tổ D, Khu phố B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Lê Thị Mỹ T, sinh năm 2000; CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Ấp Q, xã P, tỉnh Cà Mau; địa chỉ liên hệ: Số A, đường N, Tổ A, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19 đăng ký ngày 21/02/2022. Hôn nhân của hai người là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp) cấp ngày 21/02/2022).
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T không có con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ô ng Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L và bà Lê Thị Mỹ T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số 0001188 ngày 07/01/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã T, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: VP, HSVHN. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duy Nhân |