- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T ly hôn chị Dương Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Ninh Bình, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2026của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Ninh Bình giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: tổ a, ấp b, xã S, thành phố Đồng Nai.
- Bị đơn: chị Dương Thị Thu T, sinh năm 1984.
Nơi đăng ký HKTT: tổ A, ấp B, xã S, thành phố Đồng Nai.
Nơi tạm trú và chỗ ở hiện nay: số C, đường Q, tổ D, phường T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con:
Anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị Thu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Dương Hữu P, sinh ngày 14/11/2017. Anh Nguyễn Văn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Dương Hữu P cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Dương Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Dương Hữu P cho anh T.
2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Dương Thị Thu T đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Văn T phải chịu 150.000 đồng(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩmanh Nguyễn Văn T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000295 ngày 16/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh Nguyễn Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy địnhtại các Điều 6, 7, 8, 9 Luật thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 2 - Ninh Bình; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Sông Ray, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Tuấn |