vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa bà Cúc với ông Lực"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị C, sinh ngày 01/01/1992; Địa chỉ ấp C, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh ngày 03/01/1992; Địa chỉ ấp C, xã V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L thống nhất giao 02 người con chung tên Nguyễn Kim M, sinh ngày 18/02/2019 và Nguyễn Giao B, sinh ngày 21/6/2020 cho anh Nguyễn Tấn L được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục (con chung Nguyễn Kim M cũng có nguyện vọng được sung sống cha là Nguyễn Tấn L). Anh Nguyễn Tấn L không yêu cầu chị Trương Thị C cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người đang nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Trương Thị C và anh Nguyễn Tấn L mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, chị Trương Thị C tự nguyện nộp thay tiền án phí cho anh Nguyễn Tấn L nên anh Nguyễn Tấn L không phải nộp án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Trương Thị C đã nộp bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003113 ngày 24/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thì hoàn trả cho chị Trương Thị C số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ