- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vùi Thị O - Phan Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vùi Thị O và anh Phan Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vùi Thị O, sinh năm 2002; địa chỉ: Tổ dân phố S, phường T, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh năm 1998, địa chỉ: Tổ dân phố B, phường T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vùi Thị O và anh Phan Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vùi Thị O và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vùi Thị O và anh Phan Văn N thỏa thuận được:
- Anh Phan Văn N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phan Anh D, sinh ngày 16/10/2019 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Vùi Thị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vùi Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Vùi Thị O và anh Phan Văn N mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vùi Thị O tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà anh Phan Văn N phải nộp. Tổng cộng chị Vùi Thị O phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vùi Thị O đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000071 ngày 25 tháng 02 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Lai Châu, nay 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Vùi Thị O được trả lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 1 – Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 1 – Lai Châu; - UBND phường Tân Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |