vanban.org

Quyết định 70/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1966 Địa chỉ: F T, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Mỹ D - Phan Bảo N - tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 514/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Ngày 02 tháng 7 năm 2026, nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ D tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc buộc bị đơn ông Phan Bảo N trả cho bà D số tiền lãi chậm trả phát sinh đối với số tiền nợ gốc là 2.600.000.000 đồng tính từ ngày 22/5/2026 cho đến ngày Tòa án xét xử sở thẩm với mức lãi suất theo quy định pháp luật. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết đối với phần yêu cầu mà nguyên đơn đã rút.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1966

Địa chỉ: F T, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Huỳnh Hồng Â, sinh năm 1993 và ông Đào Thanh T, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: D T, phường N, tỉnh Khánh Hòa (Văn bản ủy quyền công chứng số 908/2026/CCGD ngày 28/5/2026).

- Bị đơn: Ông Phan Bảo N, sinh năm 1979

Địa chỉ: H T, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 01/7/2026, số tiền gốc mà ông Phan Bảo N còn nợ của bà Trần Thị Mỹ D (theo Hợp đồng mượn tiền giữa bên cho mượn bà Trần Thị Mỹ D với bên mượn ông Phan Bảo N được Văn phòng C ngày 12/11/2025) là 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm triệu đồng). Bà D không yêu cầu ông N trả lãi đối với số nợ gốc trên.

2.2. Về thời gian và phương thức thanh toán nợ:

Đợt 01: Chậm nhất vào ngày 30/8/2026, ông P bảo N trả cho bà Trần Thị Mỹ D số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Đợt 02: Chậm nhất vào ngày 30/10/2026, ông P bảo N trả cho bà Trần Thị Mỹ D số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Đợt 03: Chậm nhất vào ngày 30/11/2026, ông P bảo N trả cho bà Trần Thị Mỹ D số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng), tất toán toàn bộ số nợ gốc trên.

Trong trường hợp ông Phan Bảo N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào trong các đợt trả nợ đã thỏa thuận thì bà Trần Thị Mỹ D có quyền yêu cầu ông Phan Bảo N thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa được thanh toán tại thời điểm vi phạm mà không cần phải chờ đến hạn của các đợt trả nợ tiếp theo.

Kể từ ngày bà Trần Thị Mỹ D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Bảo N chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Ông Phan Bảo N phải nộp 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ