vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Trƣơng Thị Ngọc H và anh Hoàng Thọ D. Con chung: Xác nhận chị H, anh D có 02 (Hai) con chung là Hoàng Minh K (nam) sinh ngày 10/11/2017 và Hoàng Bảo H1 (nữ) sinh ngày 11/6/2020. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị Trương Thị Ngọc H trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ngọc H - Hoàng Thọ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1080/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Trƣơng Thị Ngọc H, sinh năm 1988;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú hiện nay: Số D ngách A K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Anh Hoàng Thọ D, sinh năm 1992;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú hiện nay: Số D ngách A K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Chị Trương Thị Ngọc H và anh Hoàng Thọ D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 11/07/2017.

Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, không cảm thông chia sẻ được với nhau.

Chị H, anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh D và chị H thuận tình ly hôn.

Con chung: Chị H, anh D xác nhận có 02 (Hai) con chung là Hoàng Minh K (nam) sinh ngày 10/11/2017 và Hoàng Bảo H1 (nữ) sinh ngày 11/6/2020. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị Trương Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và cháu H1, anh D cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 đồng/tháng.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Chị H, anh D xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí: Chị H, anh D thống nhất để chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.

Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Trƣơng Thị Ngọc H và anh Hoàng Thọ D.

2. Con chung: Xác nhận chị H, anh D có 02 (Hai) con chung là Hoàng Minh K (nam) sinh ngày 10/11/2017 và Hoàng Bảo H1 (nữ) sinh ngày 11/6/2020. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị Trương Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và cháu H1, anh D cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 đồng/tháng.

Anh D được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

4. Nợ chung: Chị H, anh D đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002365513 ngày 03/12/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.1049185 theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 1107 ngày 03/12/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo T81FV0L961).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ