- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82, 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng Th, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Lê Mộng H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn B, xã Hoằng Th, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoằng Phụ (nay là xã Hoằng Thanh) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 16/3/2016, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Th và anh Hg đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của chị Thiệu và anh H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được công nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lê Nhi An, sinh ngày 11/8/2016. chị Th và anh H thỏa thuận, chị Th trực tiếp nuôi cháu An, anh H cấp dưỡng nuôi con cùng chị Th mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Việc thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh Hg và chị Th phù hợp với nguyện vọng của cháu An và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H thỏa thuận, chị Thiệu chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Lê Nhi An, sinh ngày 11/8/2016. Chị Th và anh H thoả thuận, giao cháu Lê Nhi An cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Th.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Mộng H về việc chị Th chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E, số 0000510 ngày 26 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hồng |