vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N thuận tình ly hôn.

VKSND huyện Hòa Vang; Chi cục THADS huyện Hòa Vang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đơng sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:70/2025/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 02.4.2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hứa Điền Minh H, sinh năm: 1999; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trịnh Thị N, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng vào năm 2022, theo giấy chứng kết hôn số: 18/2022 ngày 04/5/2022, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau thì giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau và không còn yêu thương nhau. Nhận thấy mâu thuẫn giữa ông H và bà N thực sự đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận việc thuận tình ly hôn của ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N. [2] Về con chung: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N xác định không có. [4] Về nợ chung: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N xác định không có. [5] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N phải chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N xác định không có con chung. + Về tài sản chung, nợ chung: Ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N xác định không có tài sản chung, nợ chung. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Hứa Điền Minh H và bà Trịnh Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông H và bà N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008529 ngày 01/4/2025. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ