- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị T - Võ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị T và ông Võ Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2025/TLST–HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Dương Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1980; địa chỉ ấp Đ, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị T và ông Võ Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Dương Thị T và ông Võ Văn L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Dương Thị T và ông Võ Văn L thống nhất 03 người con chung tên Võ Minh L1, sinh ngày 02/6/2002 và Võ Hoàng D, sinh ngày 27/09/2005 hiện tại đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; đối với người con Võ Hoàng T1, sinh ngày 22/4/2017 hiện tại đang sống với bà T nên giao cho bà T tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụng. Ông L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T và ông L không đặt ra nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ: Bà Dương Thị T và ông Võ Văn L tự thỏa thuận về tài sản chung, ông bà không nợ ai, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị bà Dương Thị T tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006748 ngày 21 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau) được đối trừ, hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 8; - CCTHADS Khu vực 8; - UBND xã An Cơ; - Đương sự; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tăng Giàu |