vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị A.

Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn H- Hoàng Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1990;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 01/5/2021;

Địa chỉ: Tổ dân phố L, xã L, tỉnh Quảng Trị;

Bị đơn: Chị Hoàng Thị A, sinh năm 1994;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 01/5/2021;

Địa chỉ: Tổ dân phố L, xã L, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị A.

2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ con chung:

- Về tình cảm: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Hoàng Thảo T, sinh ngày 22/01/2014 và Đỗ Hoàng Bảo T, sinh ngày 11/01/2017. Ly hôn anh H, chị A thỏa thuận giao con Đỗ Hoàng Bảo T, cho anh H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con Đỗ Hoàng Thảo T cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh chị có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

b) Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c) Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị A mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Anh H thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị A. Số tiền án phí anh H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001598, ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ