- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thu Tr, sinh năm 2001; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. Bị đơn: Anh Lê Tôn P, sinh năm 1999; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ ơ | K, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thu Tr, sinh năm 2001; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. Bị đơn: Anh Lê Tôn P, sinh năm 1999; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thu Tr, sinh năm 2001; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. Bị đơn: Anh Lê Tôn P, sinh năm 1999; HKTT: Khu Th, xã K, tỉnh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu Tr và anh Lê Tôn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thu Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Phương U, sinh ngày 12/8/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Anh Lê Tôn P cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Thu Tr với mức là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trên 01 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2025. Anh Lê Tôn P có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở; chị Bùi Thu Tr và anh Lê Tôn P có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4.Về nợ chung: Không có. 2.5.Về án phí: Chị Bùi Thu Tr tự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001288 ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh P. Chị Bùi Thu Tr đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND tỉnh P; - VKSND Khu vực 13 - P; - Phòng THADS KV 13 - P; - UBND xã K; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tƣ Duy |