vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lê Chí Lình- Trần Ngọc Châu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-HNGĐHoà Bình, ngày 28 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2025/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 04 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Chí L, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Trần Ngọc C, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp S, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C thống nhất giao con chung là cháu Lê Ngọc D, sinh ngày 18 tháng 08 năm 2018 cho chị Trần Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Chí L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Ngọc D, sinh ngày 18 tháng 08 năm 2018 mỗi tháng số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Lê Ngọc D thành niên (đủ 18 tuổi). Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 18 tháng 04 năm 2025. Anh Lê Chí L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Chí L và chị Trần Ngọc C thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Anh Lê Chí L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Anh Lê Chí L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Lê Chí L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006085 ngày 18 tháng 04 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được chuyển thu.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TH M PHÁN

Cỡ chữ