- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- ĐỒNG NAI TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2025/DS–ST ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mầu Tiến M, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Ấp A, xã C, huyện B, tỉnh Bình Phước, nay là ấp A, xã C, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ liên lạc: Thôn 3, xã A, tỉnh Đồng Nai.
+ Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1979; địa chỉ: số 818/61/5A, Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Bá B, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn 3, xã Long Tân, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước; nay là: Thôn Long Tân 3, xã Long Hà, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:
2.1 Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:
- Về số tiền nợ: Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Tuấn A và bị đơn ông Lê Bá B thống nhất: Bị đơn ông Lê Bá B còn nợ nguyên đơn ông Mầu Tiến M số tiền vay 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) mà ông B đã vay ông M vào ngày 12/11/2024, đã quá hạn nhưng đến nay ông Bảy chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông M toàn bộ số tiền nợ gốc 500.000.000 đồng. Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất.
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Bá B phải có nghĩa vụ trả cho ông Mầu Tiến M số tiền nợ chưa trả là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
2.2 Về thời hạn và phương thức thanh toán nợ: Các bên thống nhất theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Bị đơn ông Lê Bá B phải có nghĩa vụ chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.000.000đồng (Bằng chữ: Mười hai triệu đồng). Phòng Thi hành án dân sự khu vực trả lại cho nguyên đơn ông Mầu Tiến M số tiền tạm ứng án phí 12.182.600 đồng theo biên lai thu tiền số 0007048 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 11- Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 11- Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đào Hùng Dũng |