vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 22/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ: Tòa nhà T, Số 15 TBĐ, phường TT, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 342 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI
–––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-DSHoài Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 342, 355, 471, 474 và 476 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án sơ thẩm thụ lý số 56/2025/TLST- DS ngày 11 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 14 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Địa chỉ: Tòa nhà T, Số 15 TBĐ, phường TT, thành phố TĐ, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

- Đại diện theo uy quyền: Ông Trương Đình H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP P.

Bị đơn: - Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1989.

- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993.

Đều trú tại: thôn ĐL:, xã ĐL, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1983;

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1989;

- Cháu Nguyễn Ngọc D, sinh năm 2011; Cháu Nguyễn Hữu L, sinh năm 2017; Cháu Nguyễn Minh K, sinh năm 2023 (cháu D, cháu L và cháu K có bố mẹ đẻ là ông V và bà V là đại diện theo pháp luật)

Đều trú tại: Căn hộ chung cư số 905 thuộc Đ - Tòa nhà đa năng dịch vụ T, số 07 đường TP, phường VQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 27/03/2025 là: 1.710.000.000đ (một tỷ bảy trăm mười triệu đồng), trong đó số tiền nợ gốc là: 1.710.000.000đ (một tỷ bảy trăm mười triệu đồng), nợ lãi: 0 đồng (tạm tính đến hết ngày 28/03/2025) và lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa T toán theo mức lãi xuất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0072/2023/HĐTD - OCB - CN ngày 29/9/2023; Khế ước nhận nợ - KHCN số 0072.01/2023/KUNN - OCB - CN ngày 29/09/2023 được ký kết giữa ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T, theo lộ trình T toán như sau:

Từ tháng 04/2025 đến tháng 10/2025: mỗi tháng ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho ngân hàng TMCP P số tiền là: 2.000.000đ/tháng vào ngày 25 của các tháng 04/2025, tháng 05/2025, tháng 06/2025, tháng 07/2025, tháng 08/2025, tháng 09/2025 và tháng 10/2025.

Đến 30/10/2025: ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T phải tất toán toàn bộ khoản vay bao gồm cả gốc và lãi còn nợ lại theo Hợp đồng tín dụng số 0072/2023/HĐTD - OCB - CN ngày 29/9/2023; Khế ước nhận nợ -KHCN số 0072.01/2023/KUNN - OCB - CN ngày 29/09/2023 được ký kết giữa ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T.

Trường hợp ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư số 905 thuộc Đơn nguyên B - Tòa nhà đa năng dịch vụ T, số 07 đường TP, diện tích sàn 85.5m2 tại thửa đất số 370, tờ bản số 51 - 57 địa chỉ: Tòa nhà đa năng dịch vụ T số 07 đường TP, phường VQ, quận HĐ, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 666113, số vào sổ cấp GCN: CS 068xx do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 19/04/2016 đứng tên ông Nguyễn Hữu V và bà Nguyễn Thị V. Ngày 13/10/2023, văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội xác nhận chuyển nhượng cho ông Đỗ Văn M và vợ là bà Nguyễn Thị Thu T theo hồ sơ số 000975.CN.004 để đảm bảo thi hành án.

Trường hợp phát mại tài sản đảm bảo nhưng không T toán đủ, thì ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP P.

* Về án phí:

Ông Đỗ Văn M và bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 31.650.000đ (Ba mươi mốt triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí dân sự, trả lại Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) theo biên lai thu số 38944 ngày 11/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ