vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1992 Hộ khẩu thường trú: Thôn Làng K, xã TT, huyện Can L, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: T14, khu phố TV, phường X, thành Phố PM, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc H - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Huỳnh Ngọ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2025/QĐST-DSPhú Mỹ, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 96/2024/TLST – DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1992 Hộ khẩu thường trú: Thôn Làng K, xã TT, huyện Can L, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: T14, khu phố TV, phường X, thành Phố PM, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc H - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Huỳnh Ngọc H – Đoàn luật sư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989 Nơi cư trú: T3, khu phố SN, phường D, thành phố PM, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1993 Nơi cư trú: T3, khu phố N, phường HD, Thành Phố M, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P thoả thuận thống nhất huỷ hợp đồng đặt cọc mua bán đất, nhà ngày 13/10/2024 ký giữa ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị H. Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P xác nhận nợ và đồng ý thanh toán cho bà Lê Thị H số tiền 375.545.205đ (Ba trăm bảy mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm lẻ năm đồng), thời hạn thanh toán cụ thể như sau: Ngày 06/7/2025 thanh toán số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Ngày 06/8/2025 thanh toán số tiền 225.545.205đ (hai trăm hai mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi lằm nghìn hai trăm lẻ năm đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P tự nguyện đóng án phí dân sự sơ thẩm là 9.388.000đ (Chín triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn đồng). Hoàn lại cho bà Lê Thị H số tiền 9.050.000đ (Chín triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001037 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ