vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễ n Thị B, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn 2, xã n, huyện b, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Điể u N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Th B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70 /2025/QĐST-DSBù Đăng, ngày 18 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/TLST – DS, ngày 13 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễ n Thị B, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn 2, xã n, huyện b, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Điể u N;

sinh năm 1963

Điể u Thị A;

sinh năm 1963 Địa chỉ: Thôn Bình Thọ, xã n, huyện b, tỉnh Bình Phước.

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Điể u Thị Ch; sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn 9, xã d, huyện b, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có quyề n và nghĩ a vụ liên quan đồ ng ý hủy hợp đồng cầm đấ t ngày 26/6/2018. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chị Điể u Thị Ch đồ ng ý trả số tiề n cò n lạ i 44.000.000đ cho bà Nguyễ n Thị B, mỗ i thá ng trả số tiề n 1.000.000đ, trả vào ngày 12 hàng tháng, bắ t đầ u ngà y 12/7/2025 cho đế n khi hế t số tiề n trên. Nếu chị Điể u Thị Ch không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại mà chị Cho chưa trả. Nguyên đơn đồng ý với ý kiến bị đơn và chị Điể u Thị Ch. 2/ Về án phí: Số tiền án phí hủy hợp đồng cầm đất 150.000đ bị đơn ông Điể u N và bà Điể u Thị A đồ ng ý liên đớ i nhậ n nộ p. Số tiề n á n phí vụ vay tà i sả n 1.100.000đ, chị Điể u Thị Ch nhậ n nộ p. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ