vanban.org

Quyết định 70/2025/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L. Về con chung: Có ba con chung là Đoàn Thị T, sinh ngày 06/6/2016; Đoàn Thị Hồng A, sinh ngày 17/02/2018 và Đoàn Thị Hồng Á, sinh ngày 08/10/2019, chị T, A L thoả thuận về người nuôi con như sau: + Giao cháu Đoàn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Thôn 6, xã BT, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Xóm BN, xã NM, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: A Đoàn Văn L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn 6, xã BT, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L.

- Về con chung: Có ba con chung là Đoàn Thị T, sinh ngày 06/6/2016; Đoàn Thị Hồng A, sinh ngày 17/02/2018 và Đoàn Thị Hồng Á, sinh ngày 08/10/2019, chị T, A L thoả thuận về người nuôi con như sau: + Giao cháu Đoàn Thị Hồng Á cho chị Bùi Thị T nuôi dưỡng đến khi cháu Á tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác. + Giao cháu Đoàn Thị T và Đoàn Thị Hồng A cho A Đoàn Văn L nuôi dưỡng đến khi cháu T và cháu A tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Sau khi ly hôn, chị T, A L được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. + Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Bùi Thị T và A Đoàn Văn L đến khi các cháu T, A và Á tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị T về việc chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tiền án phí được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai số 0041076 ngày 06/01/2025. + Hoàn trả chị Bùi Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ