vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Khánh H và anh Hoàng Văn H1. Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 (hai) con chung là Hoàng Tiến B, sinh ngày 31/01/2020 và Hoàng Ngô Bảo N, sinh ngày 24/01/2023. Ly hôn, giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu B cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngo Khanh H - Hoang Van H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-HNGĐTP . T, ngày 10 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024. Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Ngô Thị Khánh H, sinh năm 2000;

- Anh Hoàng Văn H1, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: Số nhà D Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị H và anh H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới theo phong tục truyền thống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh T vào năm 2019. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau và vợ chồng đến thời điểm hiện tại không còn yêu thương nhau nữa. Nay, chị H, anh H1 đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H, anh H1 thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 (hai) con chung là Hoàng Tiến B, sinh ngày 31/01/2020 và Hoàng Ngô Bảo N, sinh ngày 24/01/2023. Khi ly hôn chị H, anh H1 thỏa thuận giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu B cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

Về tài sản và công nợ chung: Chị H và anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Chị H và anh H1 thỏa thuận anh H1 chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Khánh H và anh Hoàng Văn H1.

- Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 (hai) con chung là Hoàng Tiến B, sinh ngày 31/01/2020 và Hoàng Ngô Bảo N, sinh ngày 24/01/2023. Ly hôn, giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu B cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Chị H, anh H1 có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh H1 phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố T theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001964 ngày 25/11/2024, anh H1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ