vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A có 02 con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 08/6/2015, và Bùi Gia B, sinh ngày 12/01/2017, ly hôn anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A thỏa thuận để anh Bùi Tiến H trực tiếp nuôi 02 con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn anh H chi A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 70/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2024/HNG§-ST ngµy 19 th¸ng 7 n¨m 2024, giữa:

- Nguyªn ®¬n: Anh Bùi Tiến H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh T.

- BÞ ®¬n: Chị Trần Thị Lan A, sinh năm 1997.

Hộ khẩu TT: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh T.

Hiện đang chấp hành án tại đội 18, phân trại số 3, trại giam N.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A có 02 con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 08/6/2015, và Bùi Gia B, sinh ngày 12/01/2017, ly hôn anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A thỏa thuận để anh Bùi Tiến H trực tiếp nuôi 02 con chung là Bùi Khánh L, sinh ngày 08/6/2015, và Bùi Gia B, sinh ngày 12/01/2017, anh Bùi Tiến H không yêu cầu chị Trần Thị Lan A cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Chị Trần Thị Lan A có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Tiến H và chị Trần Thị Lan A thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Tiến H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Anh Bùi Tiến H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0001694 ngày 19/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi ®èi trõ 150.000 ®ång ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm, anh Bùi Tiến H được tr¶ l¹i 150.000 ®ång).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ