vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Chu Văn T và chị Phan Thị H. 2.

TAND tỉnh B; VKSND tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuân - Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Chu Văn T và chị Phan Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/02/2024 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình, giữa: * Nguyên đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn H1, xã T1, huyện L, tỉnh B * Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn H1, xã T1, huyện L, tỉnh B Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Chu Văn T và chị Phan Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh Chu Văn T và chị Phan Thị H không có con chung. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Chu Văn T chịu 150.000đ (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007335 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Anh Chu Văn T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) theo biên lai vừ a nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ