- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Thúy xin ly hôn ông Kim"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 70/2024/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ 2 P7, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Trịnh Huy K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 11 Thôn QCĐ, xã LL, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Trịnh Huy K.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 106 ngày 27/10/2020 của Ủy ban nhân dân P7, Tp. ĐL, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Trịnh Huy K thống nhất giao cháu Trịnh Gia B, sinh ngày: 09/9/2021 cho bà T nuôi dưỡng, giáo dục. Ông K cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 3.000.000đ( Ba triệu đồng) cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2024.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc T và ông Trịnh Huy K không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Ngọc T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002605 ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DD. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Ngọc T số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS DD; - UBND Phường 7, Tp.DL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh Nhựt |