- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Cao Văn C - Cao Văn P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 269/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 70/2024/QĐST-DS | Thạnh phú, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 269/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2024, bị đơn không có yêu cầu phản tố. Việc rút đơn này là hoàn toàn tự nguyện nên được Toà án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 269/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Cao Văn C, sinh năm: 1963; Địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Ông Cao Văn Ph, sinh năm: 1940; Địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Ông Cao Văn M, sinh năm: 1954. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ.
Ông C, ông Ph, ông M cùng ủy quyền cho chị Lê Thị Thanh Nh, sinh năm: 1990. Địachỉ: ấp M, xã N, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.
* Bị đơn; Ông Cao Văn P, sinh năm: 1965; Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1968; Anh Cao Văn Đ1, sinh năm: 1991.
Cùng địa chỉ: khu phố X, thị trấn Y, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo qui định của pháp luật nếu có tranh chấp. Được nhận lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có yêu cầu.
3. Về án phí: Ông Cao Văn C, ông Cao Văn Ph, ông Cao Văn M được miễn án phí theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Về chi phí tố tụng, đo đạc, định giá thu thập tài liệu, chứng cứ với số tiền 9.460.000 (Chín triệu bốn trăm sáu mươi nghìn) đồng, nguyên đơn có nghĩa vụ nộp và đã nộp xong.
5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b) ; - VKSND huyện Thạnh Phú(1b); - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |