vanban.org

Quyết định 70/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Như Phương – Chuyên viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số A4 - A5- A6 Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Địa chỉ: số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Như Phương – Chuyên viên Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số A4 - A5- A6 Nguyễn Sinh Sắc, Phường 2, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Chị Phương là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (theo Giấy ủy quyền số 157/GUQ-PGD Sa Đéc ngày 05/4/2024).

- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm; 1966; Địa chỉ: Số ấp KMA, xã TKT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín yêu cầu buộc ông Lê Văn S có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ trong hợp đồng vay theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1507424 ngày 22/7/2020 là 51.695.318 đồng (năm mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm mười tám đồng); và yêu cầu ông Lê Văn S phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng như thỏa thuận trong hợp đồng vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1507424 ngày 22/7/2020 cho đến khi trả xong khoản nợ.

- Bị đơn là ông Lê Văn S đồng ý toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, Lê Văn S thừa nhận có vay tiền, thống nhất còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tổng số tiền là 51.695.318 đồng (năm mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm mười tám đồng); và đồng ý có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng như thỏa thuận trong hợp đồng vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1507424 ngày 22/7/2020 cho đến khi trả xong khoản nợ.

- Về án phí:

+ Ông Lê Văn S tự nguyện nộp đủ 1.242.000 đồng (Một triệu, hai trăm, bốn mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.238 đồng (Một triệu, hai trăm, ba mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0007331 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án như mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1507424 ngày 22/7/2020 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ