- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C1 yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận ly hôn, con chung, tài sản chung."
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST - HNGĐ | Hội An, ngày 05 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1) Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1997 Địa chỉ: khối T, phường H, thành phố A, tỉnh Q. 2) Ông Đỗ Trọng C1, sinh năm: 1987. Địa chỉ: xã T2, thành phố A, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C1 thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc. 2) Về con chung: Có 02 con chung Đỗ Nguyễn Trọng T, sinh ngày: 09/6/2014 Đỗ Nguyễn Như N, sinh ngày: 29/10/2016 Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kim C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Đỗ Nguyễn Trọng T, ông Đỗ Trọng C2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Đỗ Nguyễn Như N. Cả hai không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C2 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết 4) Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C2 phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007547 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố A. Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Đỗ Trọng C2 đã nộp đủ lệ phí. II/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q. - VKSND TP A; - THADS TP A; - UBND phường Th(Số 56/2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |