- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "70 T + N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 18 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 121/2023/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị L T T, sinh năm: 19...
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
+ Anh L V N, sinh năm: 19...
Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị T và anh N được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 2011, anh chị tự nguyện đến với nhau. Đến ngày 24/3/2014 anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, anh chị đăng ký kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn chị T và anh N chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, thường xuyên cãi chửi nhau, mục đích hôn nhân giữa anh chị không đạt được, vì vậy anh chị đã ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay, thời gian ly thân anh chị không ai quan tâm đến ai và anh chị không còn tình cảm với nhau nữa, nên anh chị quyết định ly hôn. Chị T và anh N cũng đã thỏa thuận được với nhau về con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, cả chị T và anh N đều xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 08 tháng 9 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị T và anh N trở về đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị L T T và anh L V N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị L T T và anh L V N có 02 con chung là L T T C sinh ngày 31/10/2013 và L M T, sinh ngày 08/12/2016. Sau khi ly hôn chị T và anh N thỏa thuận và thống nhất giao cháu C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L T T và anh L V N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị L T T và anh L V N không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí: Chị L T T và anh L V N xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự do anh chị là dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.
Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L T T và anh L V N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L T T và anh L V N có 02 con chung là L T T C sinh ngày 31/10/2013 và L M T, sinh ngày 08/12/2016. Sau khi ly hôn chị T và anh N thỏa thuận và thống nhất giao cháu C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Giao cháu T cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L T T và anh L V N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L T T và anh L V N không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị L T T và anh L V N được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - Ủy ban nhân dân xã B, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |