vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi các con chung Dương Thanh H1, giới tính: Nữ, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2008, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx và Dương Phúc T, giới tính: Nam, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2019, số định danh c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2023/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Dương Kiên C, sinh năm 1978; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 347 đường G, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số 14 đường N, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 347 đường G, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số 14 đường N, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi các con chung Dương Thanh H1, giới tính: Nữ, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2008, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx và Dương Phúc T, giới tính: Nam, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2019, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Án phí: Anh Dương Kiên C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Dương Kiên C đã nộp tại biên lai số 0005834 ngày 02-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Trả lại cho anh Dương Kiên C 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Dương Kiên C và chị Nguyễn Thị H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ