- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Vinh - Lê Thị Trang"
- Tòa quyết gì? [ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LS TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ ơ | LS, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1982; HKTT: Tiểu Khu ..., thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình;
Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989; HKTT: Tiểu Khu ..., thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1982; HKTT: Tiểu Khu ..., thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình;
Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989; HKTT: Tiểu Khu ..., thị trấn LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 06/10/2007 và Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 05/12/2009; Chị Lê Thị T chưa yêu cầu anh Nguyễn Văn V cấp dưỡng nuôi con;
Anh Nguyễn Văn V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở; chị T và anh V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Lê Thị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về công nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0005526 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS, anh Nguyễn Văn V được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện LS; - Chi cục THADS huyện LS; - UBND TT LS; - Cổng thông tin TAND; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Trường Giang |