- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đức - thuý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 13 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2023 về việc “ tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Thiện Đ, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn An Bình, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn An Bình, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Ngô Thiện Đ và chị Hà Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Về con chung: Anh Ngô Thiện Đ và chị Hà Thị T xác nhận có 02 con chung là Ngô Hà Phương L, sinh ngày 10/9/2009 và Ngô Hải P, sinh ngày 20/12/2012. Anh chị thỏa thuận giao chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là: 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[2.2]. Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.3]. Về công nợ: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.4]. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Ngô Thiện Đ chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0016342 ngày 01/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND p.Tây Mỗ, q.Từ Liêm, Hà Nội; (GCNKH số 115, quyển số 01/2008 ngày 28/11/2008); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |