- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị L xin ly hôn với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2023/QĐST-DS. | Thành phố V, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển M; địa chỉ: Số 05 Bis, đường K, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Phạm Quốc T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh A, sinh năm 1997 – Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (Giấy ủy quyền số: 330/2023/UQ-TGĐ ngày 29/9/2023); địa chỉ làm việc: Số 38, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Tăng Thị Ngọc T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số nhà 30, đường C, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: Chị Nguyễn Minh A đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP phát triển M và chị Tăng Thị Ngọc T (bị đơn) đồng thừa nhận, tính đến ngày 29/9/2023 chị T còn nợ Ngân hàng TMCP phát triển M số tiền 24.277.177 đồng (hai mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi bảy ngàn một trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó, nợ tiền gốc 17.727.701 đồng (mười bảy triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn bảy trăm lẻ một đồng); nợ tiền lãi 4.584.155 đồng (bốn triệu năm trăm tám mươi bốn ngàn một trăm năm mươi lăm đồng) và nợ tiền phí phạt 1.965.321 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi một đồng).
Hai bên tự thỏa thuận, chị Tăng Thị Ngọc T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP phát triển M số tiền nêu trên mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) cho đến khi chị T thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 04/6/2022. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 01/01/2024.
Từ ngày 30/9/2023, chị Tăng Thị Ngọc T có nghĩa vụ thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn được thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 04/6/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 04/6/2022 của ngân hàng có thỏa thuận điều chỉnh lãi suất thì số tiền mà chị T có nghĩa vụ phải trả cho ngân hàng cũng phải được điều chỉnh theo lãi suất của ngân hàng.
- Về án phí:
+ Chị Tăng Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 607.000 đồng (sáu trăm lẻ bảy ngàn đồng .
+ Ngân hàng TMCP phát triển M không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí 607.000 đồng (sáu trăm lẻ bảy ngàn đồng) mà ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0000114 ngày 25/10/2023, được hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP phát triển M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thành phó V; - Chi Cục THADS thành phố V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |