vanban.org

Quyết định 70/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Người đại diện hợp pháp cho ông H1 là ông Trần H1 An, sinh năm 1966. Địa chỉ: khóm 2, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2023/QĐST-DSTp. Trà Vinh, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 202/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2023, về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H1, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp L, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Người đại diện hợp pháp cho ông H1 là ông Trần H1 An, sinh năm 1966. Địa chỉ: khóm 2, phường 3, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Bà Lê Thúy M, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp H, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thúy Mộng thống nhất có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn H1 tổng số tiền vay còn nợ là 35.478.000 đồng. Trong đó vốn gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 5.478.000 đồng (Năm triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 886.950 đồng: Bà Lê Thúy Mộng phải chịu 443.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. ông Trần Văn H1 phải chịu 443.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 750.000 đồng mà ông H1 đã nộp theo biên lai thu số 0013315 ngày 24/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Hoàn trả cho ông H1 số tiền 306.500 đồng còn dư theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ