- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 70/2023/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của bà Lưu Thị T và bà Đặng Thị T1, ông Trần Văn D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 30 tháng 5 năm 2023 của bà Lưu Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: số C, ấp G, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo uỷ quyền của bà Lưu Thị T là ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp P, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Người bị kiện: Ông Trần Văn D, sinh năm 1976 và bà Đặng Thị T1, sinh năm 1971. Cùng cư trú: số A, ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2023 cụ thể như sau:
Ông Trần Văn D và bà Đặng Thị T1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lưu Thị T số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời gian trả khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạnh Phú; - CCTHADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ; VP . | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |