- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đắc D (Nguyễn Đức D).
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST- HNGĐ | Bắc Giang, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2022 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Số 14, đường Tân Ninh, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đắc D (Nguyễn Đức D), sinh năm 1960 Địa chỉ: Số 14, đường Tân Ninh, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đắc D (Nguyễn Đức D). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về con chung: Bà T và ông D có 04 con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 05/10/1984; Nguyễn Thị N, sinh ngày 25/08/1989; Nguyễn Đắc Th, sinh ngày 31/10/1991 và Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 29/05/2002. Do các con chung đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Đắc D là người cao tuổi nên được miễn án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP Bắc Giang; - VKS TP Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND phường Trần Phú, tp Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hà |