- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHLYHÔN
VÀSỰTHỎATHUẬNCỦA CÁCĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022, giữa:
Chị Hoàng Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 30 phường V, quận L thành phố H; chỗ ở: Tổ dân phố C, phường H (số 16/75 L), quận Đ thành phố H
Anh Đặng Văn T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 30 phường V, quận L thành phố H; chỗ ở: Số 76/560 G, phường V, quận L, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn T cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn T có 02 con chung là Đặng Thanh H, sinh ngày 10/8/2010 và Đặng Huyền M, sinh ngày 05/01/2016. Nay ly hôn hai bên thống nhất giao con Đặng Thanh H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và giao con Đặng Hoàng M cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Văn T tự thỏa thuận, giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Hoàng Thị T nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0005339 ngày 21/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Trả lại chị T số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án: T hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng (GCNKH số 38 ngày 19/4/2010); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |