- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Họ và tên: Chị Đào Thanh H; Sinh năm: 1995
HKTT và hiện trú tại: Thôn XL, xã TL, thành phố YB, tỉnh YB
2/ Họ và tên: Anh Hoàng Mạnh T; Sinh năm: 1995
HKTT và hiện trú tại: Thôn NPH, xã LH, huyện VG, tỉnh HY
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LH, huyện VG, tỉnh HY ngày 26/10/2021, đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau ngày cưới, anh chị chung sống tại thôn NPT, xã LH cùng gia đình anh T.
Ngay từ thời gian đầu chung sống, do vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau về mọi mặt trong cuộc sống nên anh chị thường xuyên xảy ra cãi cọ với nhau, có lần xảy ra xô xát.
Bố mẹ và gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên bảo, hòa giải và động viên để anh chị hòa thuận chung sống. Tuy nhiên, mâu thuẫn giữa anh chị vẫn trầm trọng và thường xuyên.
Mặc dù ở cùng nhà nhưng anh chị không quan tâm, chăm sóc gì nhau, việc của ai người đó làm, đời sống tâm lý của cả vợ chồng đều bị ảnh hưởng nặng nề.
Do mâu thuẫn nên chị H đã về nhà mẹ đẻ ở, anh chị, bố mẹ hai bên gia đình cũng không gặp gỡ, nói chuyện với nhau để có biện pháp giải quyết mâu thuẫn.
Nhận thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị H đã thật sự trầm trọng, đời sống chung trong hôn nhân đã không tồn tại một thời gian, mục đích hôn nhân không đạt được, cả anh T và chị H đều thật sự tự nguyện ly hôn do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H.
[Về con chung]: Anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị H không mang thai. Khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị.
[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H cùng xác định vợ chồng không có, không liên quan với nhau về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp, anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.
[Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đào Thanh H về việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Mạnh T và chị Đào Thanh H cùng xác nhận vợ chồng không có con chung, không nhận ai làm con nuôi, hiện nay chị H không mang thai. Anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, do đó Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết về con chung của anh chị.
- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thanh H tự nguyện nộp 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010720 ngày 25/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã LH; (ĐKKH số 52 ngày 26/10/2021) - THADS huyện Văn Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Thủy |