vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Ngọc Q. 2.

Giao cháu Trần Hoàng P, sinh ngày 16/4/2012; Trần Trọng N, sinh ngày 17/01/2014 cho ông Trần Văn N chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Trọng Ng, sinh ngày 23/5/2020 cho bà Huỳnh Thị Ngọc Q chăm sóc nuôi dưỡng. Ông N và bà Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do cả hai chưa có yêu cầu cấp dưỡng. Ông Trần V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Ngọc Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, về việc “tranh chấp xin ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Ngọc Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung:

- Giao cháu Trần Hoàng P, sinh ngày 16/4/2012; Trần Trọng N, sinh ngày 17/01/2014 cho ông Trần Văn N chăm sóc nuôi dưỡng.

- Giao cháu Trần Trọng Ng, sinh ngày 23/5/2020 cho bà Huỳnh Thị Ngọc Q chăm sóc nuôi dưỡng. Ông N và bà Q chưa phải cấp dưỡng nuôi con do cả hai chưa có yêu cầu cấp dưỡng. Ông Trần Văn N và bà Huỳnh Thị Ngọc Q được quyền tới lui thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông N, bà Q thực hiện quyền này. + Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trần Văn N tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông N đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 0001817, ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, cấn trừ nên được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ