- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh T do bất đồng quan điểm nên ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Mỹ D, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1990; Nơi ĐKTT: Thôn Mỹ Phú, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Thôn Nhất Tây, xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Và anh Trần Quang T, sinh n…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 giữa : Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Mỹ D, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1990; Nơi ĐKTT: Thôn Mỹ Phú, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Thôn Nhất Tây, xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh ngày 30 tháng 5 năm 1985; địa chỉ: Thôn Mỹ Phú, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Mỹ D, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1990; Nơi ĐKTT: Thôn Mỹ Phú, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Thôn Nhất Tây, xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Và anh Trần Quang T, sinh ngày 30 tháng 5 năm 1985; địa chỉ: Thôn Mỹ Phú, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Cả hai đương sự xác nhận vợ chồng có hai người con chung gồm: 1/Cháu Trần Hoàng Nhật H, sinh ngày 13/11/2012; 2/Cháu Trần Hoàng Thảo M, sinh ngày 18/01/2015; Vợ chồng thoả thuận giao cháu Trần Hoàng Thảo M và cháu Trần Hoàng Nhật H cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 7/2022 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Cả hai đương sự xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Cả hai đương sự xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hoàng Thị Mỹ D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001925 ngày 05-4-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -UBND xã Phong Chương - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đạt |