- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh Thúy - Thanh Hùng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| !!!!!!!!!!!!!HUYỆN!P!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ C Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 120/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh Th, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp Nhơn B A, xã Nhơn Á, huyện P, thành phố C.
- Bị đơn: Ông Đinh Thanh H, sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp Nhơn B A, xã Nhơn Á, huyện P, thành phố C.
Căn Cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Thanh H và bà Lê Thanh Th (giấy chứng nhận đăng ký kêt hôn số 83 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Ái, huyện P, thành phố C cấp ngày 26/8/1994).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1 -
Về con chung: Con chung tên Đinh Thị Diệu H, nữ, sinh ngày 22/8/1994 và Đinh Tuyết M, nữ, sinh ngày 28/5/1998 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Giao con chung Đinh Đức T, nữ, sinh ngày 29/10/2007 cho bà Lê Thanh Th nuôi dưỡng. Ông Đinh Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho ông H không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Lê Thanh Th tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007260 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố C. Bà Th được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
- Các đương sự;
- TAND Tp. C;
- VKSND H. P;
- THA H. P;
- UBND xã Nhơn Á;
- Lưu hồ sơ.
Trần!Hồng!Tươi!
- 2 -