- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-HNGĐ | Diên Khánh, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện D, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc T - sinh ngày 16/01/2008. Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Nguyễn Thị Kim N - sinh ngày 01/7/1996 đã thành niên, khỏe mạnh nên ông T, bà N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung nếu xét thấy cần thiết ông T, bà N có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông T, bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó ông T tự nguyện nộp thay cho bà Nt 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007779 ngày 01 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - Khánh Hòa. Do đó, ông T, bà N đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho ông T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - UBND xã Diên Lâm (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Cát Hoàng Trân |