vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-DS ngày 04/7/2022 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số A, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Trương Thị D, sinh năm 1969; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "G - D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-DS ngày 04/7/2022 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST- DSChâu Thành, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đoàn Thị Ngọc Hân.

2. Ông Nguyễn Hoàng Phúc.

Căn cứ vào Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Nguyên đơn tự nguyện xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan tự nguyệt rút toàn bộ yêu cầu độc lập đối với bà Trương Thị D và chị Trần Gia Q là phù hợp theo quy định tại điểm c Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2022/TLST-DS ngày 04/7/2022 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn G, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số A, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

+ Trương Thị D, sinh năm 1969;

+ Trần Gia Q, sinh năm 2002;

Cùng địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Trần Văn T, sinh năm 1950;

+ Trần Tri T1, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Nguyễn Thị H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số C, ấp M, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre

+ Trần Kim T2, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Nguyễn Thị Linh N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

+ Trần Kim T3, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

+ Trần Thị Chấm D1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của ông G, ông T, ông T1, bà H, bà T2, bà N, bà D1: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của bà Q: Bà Trương Thị D, sinh năm 1969; Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ:

- Hoàn trả lại cho ông Trần Tri T số tiền tạm ứng án phí là 8.260.000 (Tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006654 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Chấm D1 số tiền tạm ứng án phí là 8.260.000 (Tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006651 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả lại cho bà Trần Kim T2 số tiền tạm ứng án phí là 8.260.000 (Tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006652 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả lại cho bà Trần Kim T3 số tiền tạm ứng án phí là 8.260.000 (Tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0006655 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Ông Trần Văn G tự chịu các chi phí thu thập chứng cứ.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ