- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty T và và C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-DS | Duy Xuyên, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 04 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T.
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, Số 09 Đ, phường A, quận B, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Lô Bằng G, chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguy n Duy H, sinh năm 1982.
Trú tại: Số 89 đường H, phường H, quận C, thành phố Đ.
- Bị đơn: bà ê Thị C, sinh năm 1998.
Trú tại: Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Cu có ngh a vụ trả nợ vay cho Công ty T số tiền tổng cộng là 22.272.298 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm chín mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 18.611.709 đồng (mười tám triệu sáu trăm mười m t nghìn bảy trăm l chín đồng) và nợ lãi t nh đến ngày 05/08/2021 là 3.660.589 đồng (ba triệu sáu trăm sáu mươi nghìn năm trăm tám mươi chín đồng), theo Hợp đồng t n dụng số 20190801-1973610 ngày 31/07/2019.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án ph : Bà Lê Thị C chịu 557.000 đồng (năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 557.000 đồng (năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 1973 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Q; - VKSND huyện D; - Chi cục Thi hành án dân sự D; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Sinh |