vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K cùng xác định có 02 người con chung tên là: Mai Tấn Đ, sinh ngày 27/6/2010 và Mai Kiều P, sinh ngày 23/9/2011, hiện con đang sống chung với ông Mai Trường V. Ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐCNTTLHTP. Trà Vinh, ngày 12 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Mai Trường V và bà Lê Thị K.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung” đề ngày 25 tháng 7 năm 2022 của ông Mai Trường V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Mai Trường V, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh T;

Người bị kiện: Bà Lê Thị K, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp V, xã L, thành phố T, tỉnh T;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K cùng xác định có 02 người con chung tên là: Mai Tấn Đ, sinh ngày 27/6/2010 và Mai Kiều P, sinh ngày 23/9/2011, hiện con đang sống chung với ông Mai Trường V. Ông V và bà K cùng thỏa thuận thống nhất giao cả hai người con chung là em Mai Tấn Đ và em Mai Kiều P cho bà Lê Thị K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và bà K không yêu cầu ông V cấp dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Mai Trường V với bà Lê Thị K khai không có nợ chung, không có nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ