vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND huyện A Lưới, TP. Huế Tuyên án 14/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật Thủy T, sinh ngày 16/6/2020 cho chị K trực tiếp nuôi trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); anh T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (Một triệu năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-VHNGĐA Lưới, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2021/TLST ngày 16 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hồ Thị Ngọc K, sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Thôn Quảng T, xã Sơn T, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Anh Nguyễn Công T, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: Thôn Quảng T, xã Sơn T, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2021, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công T và chị Hồ Thị Ngọc K đăng ký kết hôn ngày 20/8/2020 tại Ủy ban nhân dân xã Sơn T, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa chị K và anh T là hợp pháp.

Anh T và chị K kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu, hai người có cuộc sống hôn nhân hòa thuận, hạnh phúc. Sau một thời gian, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về vấn đề con chung, con riêng của chị K, dẫn đến bất đồng quan điểm, làm cho vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, hai người đã ly thân, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm không còn, không ai còn quan tâm đến nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị K và anh T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa chị K và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T.

Về con chung: Anh Nguyễn Công T và chị Hồ Thị Ngọc K có 01 con chung tên Nguyễn Nhật Thủy T, sinh ngày 16/6/2020. Anh T và chị K thỏa thuận giao cháu Tiên cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng hàng tháng kể từ khi ly hôn đến khi cháu Tiên đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Sự thỏa thuận về nuôi con chung của anh T và chị K là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Công T và chị Hồ Thị Ngọc K trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Công T và chị Hồ Thị Ngọc K trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết,.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Công T và chị Hồ Thị Ngọc K thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật Thủy T, sinh ngày 16/6/2020 cho chị K trực tiếp nuôi trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); anh T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng hàng tháng kể từ khi ly hôn đến khi cháu Tiên đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hánh án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

1.3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T trình bày không có tài sản chung, vì vậy Tòa án không xem xét..

1.4. Về nợ chung: Chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T trình bày không có nợ chung, vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hồ Thị Ngọc K và anh Nguyễn Công T: Anh Nguyễn Công T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0002814 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Anh Nguyễn Công T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ