- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 27 tháng 01 năm 2021
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Vũ A, sinh năm 1972; chứng minh nhân dân số B do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 08.42015; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: C, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
2. Ông Phạm Ngọc Q; Sinh năm 1971; chứng minh nhân dân số E cấp ngày 08.4.2015; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: C, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1). Ngày 06.12.2020, ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân:
Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15.01.1999 tại Ủy ban nhân dân phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung; bà Vũ A và ông Phạm Ngọc Q có 02 con chung: Phạm N, sinh ngày 06.5.2000 và Phạm Ngọc K, sinh ngày 18.8.2003.
Hai bên thỏa thuận giao nuôi con khi ly hôn như sau: con chung Phạm N đã trưởng thành; con chung Phạm Ngọc K có nguyện vọng ở với mẹ nên giao cho mẹ nuôi dưỡng; ông Phạm Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02.2021 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.
+ Về lệ phí: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A tự chịu lệ phí ly hôn theo quy định.
(2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 01 năm 2021, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Vũ A và ông Phạm Ngọc Q có 02 con chung: Phạm N, sinh ngày 06.5.2000 và Phạm Ngọc K, sinh ngày 18.8.2003.
Con chung Phạm N đã trưởng thành; giao con chung Phạm Ngọc K cho bà Vũ A trực tiếp nuôi dưỡng; ông Phạm Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02.2021 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Phạm Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng t¹m øng lệ phÝ ông Phạm Ngọc Q và bà Vũ A đã nộp t¹i biªn lai sè AA/2018/0001017 ngµy 20.01.2021 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |