vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Võ Thị Cẩm L; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 05/01/2019 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 3.000.000 đồng, đến khi cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông L - Bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Chị Võ Thị Cẩm L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Ấp Kinh A, xã M, thị xã C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2021, anh Nguyễn Hữu L và chị Võ Thị Cẩm L thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Hữu L và chị Võ Thị Cẩm L thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 05/01/2019. Khi ly hôn Anh Nguyễn Hữu L, chị Võ Thị Cẩm L thỏa thuận giao cháu T cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi cháu là 3.000.000 đồng, đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 05/5/2021.

Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Lệ phí: Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu 300.000 lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Xét, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của anh Nguyễn Hữu L và chị Võ Thị Cẩm L được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Võ Thị Cẩm L;

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 05/01/2019 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 3.000.000 đồng, đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 05/5/2021.

Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Hữu L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0000107 ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vậy anh L đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ