- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình giữa Bùi Đình L và Lôi Thị Thu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 25 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Đình L – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 16, phường SH, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Lôi Thị Thu N – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 5, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Bùi Đình L – Sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 16, phường SH, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
- Bà Lôi Thị Thu N – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 5, phường SB, thành phố CB, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đình L và bà Lôi Thị Thu N.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là: Bùi Quang A – Sinh ngày 20/11/2013 (Giới tính: Nam) hiện con chung đang sinh sống cùng với bố.
Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận về phần con chung như sau:
Ông Bùi Đình L sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Bùi Quang A – sinh ngày 20/11/2013 (Giới tính: Nam) cho đến khi con thành niên.
Các bên thống nhất hàng tháng bà Lôi Thị Thu N sẽ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ông Bùi Đình L số tiền là 2.000.000đ/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bùi Quang A đủ 18 tuổi.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Bùi Đình L và bà Lôi Thị Thu N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước nhưng ông L tự nguyện nộp thay cho bà N số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
Bà Lôi Thị Thu N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Ông Bùi Đình L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình và án phí về nghĩa vụ đóng góp nuôi con; Cộng cả hai khoản án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Bùi Đình L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số AA/2018/0001029 ngày 11/05/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận ông Bùi Đình L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiểm sát TPCB; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh CB; - CCTHADS TPCB; - UBND phường SB, TPCB; - UBND phường SH, TPCB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bế Lan Phương |