- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu: Anh Lục Văn T, sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Thôn Nà Th, xã K, huyện V, tỉnh Hà G…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:
Anh Lục Văn T, sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT: Thôn Nà Th, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang
Nơi tạm trú: Phố 5, phường Q, thành phố Th, tỉnh Thanh Hoá
Chị Lữ Thị H, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá
NỘI DUNG HOÀ GIẢI
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:
- Về hôn nhân: Anh Lục Văn T và Lữ Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang vào ngày 16/9/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến cuối năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, thường xuyên cải nhau dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng; anh chị đã được hai bên gia đình hoà giải để vợ chồng đoàn tụ cùng nhau chăm sóc con cái, nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Từ tháng 12/2016 đến nay vợ chồng sống ly thân và không còn sự quan tâm chăm sóc đến nhau. Anh T, chị H xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H có 02 con chung, cháu Lục Hương Tr, sinh ngày 02/10/2013 và cháu Lục Duy Kh, sinh ngày 10/8/2015. Anh T và chị H thoả thuận; do anh T không có nơi ở ổn định, ảnh hưởng đến cuộc sống của các con nên anh chị thống nhất chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr và cháu Kh; Nguyện vọng của cháu Tr muốn được ở với mẹ. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 1.000.000đ/ tháng; (hai cháu là 2.000.000đ/ tháng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị và nguyện vọng của cháu Tr là tự nguyện nên chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị về nuôi con.
Về tài sản: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung và nuôi con: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H có 02 con chung; cháu Lục Hương Tr, sinh ngày 02/10/2013 và cháu Lục Duy Kh, sinh ngày 10/8/2015. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr và cháu Kh. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (hai cháu là 2.000.000đ/ tháng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2021 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trường hợp có căn thay đổi việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Anh Lục Văn T và chị Lữ Thị H không phải chịu chi phí hòa giải.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
4. Người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hoà giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND h. Quảng Xương; - Chi cục Thi hành án dân sự h. Quảng Xương; - UBND xã K, huyện V (nơi ĐKKH); - Những người yêu cầu; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Lê Thị Dung |