- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LHHG Lư Thị Hồng L - Phạm Tiến Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Lư Thị Hồng L, sinh năm 1988 và anh Phạm Tiến Q, sinh năm 1985; cùng nơi cư trú: Tổ G 5, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K Số: 70/2021/QĐHG-HNGĐ | K, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Cao Đặng Trình.
Căn cứ vào các điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 23 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn; giữa:
Người yêu cầu: Chị Lư Thị Hồng L, sinh năm 1988 và anh Phạm Tiến Q, sinh năm 1985; cùng nơi cư trú: Tổ G 5, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Lư Thị Hồng L, sinh năm 1988 và anh Phạm Tiến Q, sinh năm 1985; cùng nơi cư trú: Tổ G 5, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lư Thị Hồng L và anh Phạm Tiến Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lư Thị Hồng L và anh Phạm Tiến Q có 03 con chung là Phạm Khánh H, sinh ngày 12/10/2013, Phạm Mai H, sinh ngày 30/01/2016 và Phạm Quốc B, sinh ngày 11/6/2020. Giao cả 03 cho chung chị Lư Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Tiến Q có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lư Thị Hồng L mỗi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 9/2021 hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Lư Thị Hồng L và anh Phạm Tiến Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
6. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận K; - VKSND TP Hải Phòng; - UBND phường xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (ĐKKH: 01.02.2013); - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Cao Đặng Trình |