- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Tuấn và Hà Thị Bích Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN TX THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh TVT, sinh năm 1987. ĐKHKTT: Thôn Chi Ngãi 1, phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
- Chị HTBN, sinh năm 1993. ĐKHKTT: Tầng 12, Tòa nhà B2.1 – HH03F, kdt TH, CK, huyện TO, thành phố Hà Nội. Địa chỉ làm việc: Số 155 CCL, phường KM, quận TX, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về tình cảm: Anh TVT và chị HTBN thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh TVT và chị HTBN có 02 con chung là TKN, sinh ngày 21/05/2011 và TTS, sinh ngày 10/8/2013. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi cả 02 con chung là TKN, sinh ngày 21/05/2011 và TTS, sinh ngày 10/8/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị N cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh T, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh T, chị N tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh TVT và chị HTBN thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh TVT và chị HTBN có 02 con chung là TKN, sinh ngày 21/05/2011 và TTS, sinh ngày 10/8/2013. Ly hôn, giao anh T trực tiếp nuôi cả 02 con chung là TKN, sinh ngày 21/05/2011 và TTS, sinh ngày 10/8/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị N cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh T, chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị N đã nộp theo biên lai số AA/2016/0006767 và AA/2016/0006768 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận TX; - Chi cục THA dân sự q.TX; - UBND phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Lưu hs vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |